Xin chào mọi người. Mình mới học thêm VBA do tính chất công việc. Nhờ mọi người chỉ bảo thêm Bài toán của mình là làm thế nào để so sánh data ở 2 ô bất kỳ trong excel & Highlight các giá trị khác biệt đó Code so sánh ở 2 cell cụ thể thì mình có làm được như thế này rồi. Cảm ơn mọi người đã góp
Để vẽ biểu đồ so sánh trong Excel, chúng ta vào tab Insert > biểu đồ cột > biểu đồ 2D-Column > Clustered Column. Biểu đồ so sánh trong Excel hiện tại đang là một trang trắng vì Excel chưa xác định dữ liệu cần biểu thị. Do đó, chúng ta sẽ lựa chọn dữ liệu từ báo cáo trên
Cấu trúc dạng so sánh hơn của trạng từ trong tiếng Anh. 3. Một số trạng từ bất quy tắc. Cũng như tính từ, trạng từ cũng có một số trường hợp bất quy tắc khi chuyển sang dạng so sánh hơn. Ex: Badly => Worse (Tồi tệ) Far => Further/Farther (xa) Little => Less (một ít) Well => Better
Công thức so sánh hơn với tính từ/trạng từ dài - Tiếng anh lớp 6 Unit 4 được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được soanbaitap.com trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ
Các lỗi sai thường gặp. Cho sai dạng so sánh của tính từ, trạng từ Vận dụng: Passengers wearing (A) shoulder harnesses are least (B) likely to suffer (C) whiplash in traffic accidents than those (D) who are not.. Đáp án B. Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn đối với phó từ "likely": little - less - the least: (ít - ít hơn - ít nhất).
ibzvX. Bạn có thường bối rối khi gặp phải bài tập ngữ pháp về Much và Many, How much và How many? Dưới đây là tổng hợp các kiến thức ngữ pháp về phân biệt Much và Many sẽ giúp cho các bạn học và so sánh dễ dàng hơn. Hãy cùng Học IELTS phân biệt hai từ dễ nhầm lẫn này nhé! Làm sao để phân biệt Much và Many nhanh nhất? Phân biệt ngữ pháp Much và Many1. Cách dùng của Much và Many2. Một số cụm từ có chức năng tương tự Much và Many3. Much/many of + từ hạn định + danh từ 4. Many/much khi không có danh từ5. Không dùng trong mệnh đề xác định6. Sau so, as, và too7. Much dùng như trạng từCách phân biệt giữa How much và How many1. Cách sử dụng HOW MUCH2. Cách sử dụng HOW MANYBài tập phân biệt Much và Many, How much và How manyĐáp án Bài tập phân biệt Much và Many, How much và How many 1. Cách dùng của Much và Many Much và Many là đại từ chỉ số lượng trong tiếng Anh. Cả hai từ đều được dùng để chỉ một lượng lớn và nhiều của một sự vật, sự việc. Chúng thường được đặt ở trước danh từ để bổ sung nghĩa cho danh từ đó. Tuy nhiên – MUCH được dùng trước danh từ không đếm được. – MANY được dùng trước danh từ đếm được. Ví dụ I don’t have much time. Tôi không có nhiều thời gian. He has many classmates. Anh ấy có nhiều bạn cùng lớp. Ngoài ra, hai từ này còn có điểm khác biệt nằm ở sắc thái nghĩa của câu – MUCH thường được dùng trong câu phủ định. Chỉ khi đi sau các từ so, too, as, ta mới dùng MUCH trong câu khẳng định. – MANY có thể được dùng trong cả câu khẳng định và câu phủ định. Ví dụ Mom makes me eat too much rice. Mẹ bắt tôi ăn quá nhiều cơm. There are not many choices for us to do in this situation. Chúng ta không có nhiều lựa chọn trong trường hợp này. Phân biệt ngữ pháp Much và Many ∗ Lưu ý – Much và Many đi kèm với danh từ, không có giới từ of khi không có những từ hạn định khác ví dụ mạo từ hoặc sở hữu từ. – Tuy nhiên, ta có thể dùng much of kèm với tên riêng hoặc địa danh. Ví dụ Much of Vietnam is hilly. Phần lớn địa hình Việt Nam là đồi núi. I’ve seen too much of Howard recently. Gần đây tôi gặp Howard nhiều quá. 2. Một số cụm từ có chức năng tương tự Much và Many – MUCH có nghĩa tương tự a great/ good deal of + danh từ. Tuy nhiên, a great/ good deal of thường dùng nhiều trong câu khẳng định hơn. – MANY có thể được thay thế bằng a large number of / a majority of / a great quantity of / great quantities of + danh từ. Tuy nhiên, MANY có thể dùng trong cả câu khẳng định lẫn phủ định, còn các cụm từ còn lại được dùng nhiều trong câu khẳng định hơn. – Cả hai từ có thể được thay thế bằng a lot of / lots of + danh từ. A lot of / lots of cũng thường được dùng trong câu khẳng định. Ví dụ She spent a great deal of/ a lot of/ lots of money on clothes. Cô ấy chi rất nhiều tiền cho việc mua quần áo. But she didn’t invest much in study. Nhưng cô ấy lại không đầu tư nhiều cho việc học. He brought many/ a large number of/ a lot of/ lots of candies to share with his friend. Cậu ấy mang rất nhiều kẹo đi để chia cho bạn bè mình. 3. Much/many of + từ hạn định + danh từ – Trước các từ hạn định như a, the, my, this và đại từ, chúng ta có thể dùng much of và many of. Ví dụ How much of the house do you want to paint this year? Bao nhiêu phần ngôi nhà anh muốn sơn trong năm nay? I won’t pass the exam I’ve missed too many of my lessons. Tôi sẽ thi trượt mất, tôi đã bỏ lỡ quá nhiều bài giảng. How many of you are there? Có bao nhiêu người trong số các bạn ở đó? 4. Many/much khi không có danh từ – Chúng ta có thể lược bỏ danh từ sau much hoặc many nếu nghĩa đã rõ ràng. Ví dụ You haven’t eaten much. Anh không ăn nhiều. Did you find any mushrooms? ~ Not many. Cậu có tìm thấy nấm không? ~ Không nhiều. ∗ Chú ý Much và Many chỉ được dùng như trên khi đã lược bỏ danh từ. Ví dụ There wasn’t much food. The food wasn’t much. Không có nhiều đồ ăn. – Many thường không đứng một mình với nghĩa chỉ nhiều người’. Ví dụ Many people think it’s time for a change. Nhiều người nghĩ đã đến lúc thay đổi. 5. Không dùng trong mệnh đề xác định Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta dùng Much và Many chủ yếu trong các câu hỏi và câu phủ định. Trong hầu hết các mệnh đề khẳng định, Much và Many thường không hay được dùng đặc biệt là much, thay vào đó chúng ta dùng các từ và nhóm từ khác. Ví dụ How much money have you got? – I’ve got plenty. Anh có bao nhiêu tiền? – Tôi có nhiều. He’s got lots of men friends, but he doesn’t know many women. Anh ấy có nhiều bạn là con trai nhưng anh ấy lại không quen biết nhiều bạn gái. Did you buy any clothes? – Yes, lots. Đã mua được bộ quần áo nào chưa? – Rồi, nhiều. Trong văn phong trang trọng, Much và Many được dùng thông dụng hơn trong mệnh đề khẳng định. Ví dụ Much has been written about unemployment. In the opinion of many economists… Có rất nhiều bài đã viết về thất nghiệp. Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học… Far và long = a long time – một thời gian dài được dùng chủ yếu trong câu hỏi và mệnh đề phủ định. 6. Sau so, as, và too So much/ so many, as much/ as many và too much/ too many nghe khá tự nhiên trong mệnh đề khẳng định. Ví dụ There was so much traffic that it took me an hour to get home. Có rất nhiều phương tiện lưu thông trên đường đến nỗi tôi phải mất tận một tiếng mới về đến nhà. I play as much tennis as I can. Tôi chơi nhiều tennis nhất có thể. You make too many mistakes. Anh phạm quá nhiều sai lầm. 7. Much dùng như trạng từ Chúng ta có thể dùng much như trạng từ trong câu hỏi và mệnh đề phủ định. Ví dụ Do you work much at weekend? Anh có làm việc nhiều vào cuối tuần không? I don’t travel much these days. Gần đây tôi không đi du lịch nhiều. Chúng ta cũng có thể dùng much trước dạng so sánh hơn của tính từ và trạng từ trong mệnh đề khẳng định cũng như trong câu hỏi và phủ định. Ví dụ She’s much older than her brother. Cô ấy hơn em trai cô ấy nhiều tuổi. I don’t drive much faster than you. Tôi không lái xe nhanh hơn anh là mấy. Much có thể đứng trước một số động từ diễn tả niềm vui sướng, yêu thích và những nghĩa tương tự, trong câu khẳng định, câu hỏi và phủ định, đặc biệt là trong văn phong trang trọng. Ví dụ I much appreciate your help. Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của anh. We much prefer the country to the town. Chúng tôi thích sống ở nông thôn hơn ở thành thị nhiều. I didn’t much enjoy the concert. Chúng tôi không thích buổi hòa nhạc này lắm. Very much có thể dùng trong mệnh đề khẳng định như một trạng từ, nhưng thường không đứng trước danh từ. Cách phân biệt giữa How much và How many Ngữ pháp của Much và Many không quá khó phải không các bạn? Ngoài ra, trong điểm ngữ pháp này, cách dùng của How much và How many cũng là phần khiến nhiều bạn bối rối mỗi khi gặp phải. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 1. Cách sử dụng HOW MUCH HOW MUCH có các chức năng sau Dùng để hỏi về lượng của danh từ không đếm được. Dùng để hỏi về giá cả. – Cấu trúc câu hỏi How much + Danh từ không đếm được + is there? Có bao nhiêu….? How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have? Có bao nhiêu….? How much + do/does + S + cost ? Giá bao nhiêu…? Ví dụ How much water is left? Lượng nước còn lại là bao nhiêu? How much do I have to study to ace the test? Tôi phải học nhiều từng nào thì mới đạt điểm tối đa trong bài kiểm tra? How much does this pair of shoes cost? Đôi giày này giá bao nhiêu? – Cấu trúc câu trả lời There is + danh từ không đếm được Danh từ + costs + số tiền Ví dụ There is only some water left. Chỉ còn lại một ít nước. The shoes cost dong. Đôi giày giá đồng. Cách phân biệt giữa How much và How many 2. Cách sử dụng HOW MANY HOW MANY được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ đếm được. – Cấu trúc câu hỏi How many + Danh từ số nhiều + are there? Có bao nhiêu…? How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have? Có bao nhiêu…? Ví dụ How many people are there in your team? Trong nhóm của bạn có bao nhiêu người? How many siblings do you have? Bạn có bao nhiêu anh chị em ruột? – Cấu trúc câu trả lời There is / There are + danh từ đếm được S + have/has + danh từ đếm được Ví dụ There are 30 people in my classroom. Có 30 người trong lớp học của tôi. I only have one brother. Tôi chỉ có một người anh trai thôi. Bài tập phân biệt Much và Many, How much và How many Bài tập 1 Điền Many/ Much/ How much/ How many vào chỗ trống We don’t have ___________ bananas, and we don’t have ___________ fruit juice. How _____________ is this? It’s ten dollars. How _________________ do you want? Six, please. I wrote _________________ poems. I visited _____________________ European cities. She hasn’t got _________________ patience. How ________ does the shirt cost ? ________ is a bar of soap? ________ books are there on the shelf? How ________ apples are there in the fridge? Bài tập 2 Điền vào chỗ trống How much hoặc How many ………………………..beer is there in the fridge? ……………………………..eggs do you want? ………………………languages do you speak? ……………………..people are there in the class? ……………………..days are there in a week? ………………………..milk do you drink everyday? …………………………..kilos of rice do you want? …………………………soda does she want? Bài tập 3 Choose the best answer _______beef does she want? A. How much B. how many C. how D. how long ________apples do you want? A. How often B. How many C. How much D. How ________oranges do you want? – A dozen. A. How much B. How many C. How D. What There are ________ things to do here A. many B. much C. a lot D. little We haven’t got ________ time A. much B. a lot C. many D. some How much rice does she ________? A. want B. wants C. wanting D. to want How ________ apples are there on the table? A. many B. much C. some D. any How ________ does the T-shirt cost? A. many B. much C. some D. any How much ________ the shoes? A. do B. does C. are D. is ________ much is a loaf of bread? A. What B. Where C. When D. How How ____glasses of water do you drink in the morning? A. many B. much C. some D. any This dictionary ________ 90,000 dong. A. cost B. costs C. is costing D. costing How much water ________ there in the glass? A. be B. am C. is D. are How much ________ a kilo of rice? A. be B. am C. is D. are ________ books are there on the shelf? A. Where B. What C. How much D. How many Đáp án Bài tập phân biệt Much và Many, How much và How many Bài tập 1 1. Many / much 2. Much 3. Many 4. Many 5. Many 6. Much 7. Much 8. How much 9. How many 10. Many Bài tập 2 1. How much 2. How many 3. How many 4. How many 5. How many 6. How much 7. How many 8. How much Bài tập 3 1. A. How much 2. B. How many 3. B. How many 4. A. Many 5. A. Much 6. A. Want 7. A. Many 8. B. Much 9. C. Are 10. D. How 11. A. many 12. B. Costs 13. C. Is 14. C. Is 15. D. How many Trên đây là toàn bộ kiến thức và cách phân biệt Much và Many cũng như cách sử dụng How much và How many trong tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức này sẽ giúp ích bạn trong quá trình ôn luyện và giúp bạn đạt được kết quả như mong muốn. Các bạn hãy dành ra nhiều thời gian để làm bài tập và luyện thêm các phần ngữ pháp tiếng Anh khác nhé!
Bạn thường gặp khó khăn khi giải bài tập ngữ pháp về much và many? Bạn cảm thấy bối rối vì không biết cách dùng của chúng như thế nào? Làm thế nào để phân biệt được chúng? Có rất nhiều câu hỏi về 2 lượng từ này mà Tiếng Anh Tốt đã nhận được. Vì vậy, chúng mình đã tổng hợp kiến thức về phân biệt cách dùng much và many một cách đầy đủ nhất. Giúp các bạn có thể dễ tiếp thu và so sánh hơn. Nếu bạn chưa hiểu rõ về 2 lượng từ trên, đừng bỏ qua bài viết này nhé! Sự khác nhau cơ bản giữa cách dùng much và manyMột số cách dùng khác của much và manyMuch/Many + NounMuch/Many + of + Từ hạn định + NounMuch/Many đứng độc lậpMuch/Many không dùng trong mệnh đề xác địnhCách dùng much và many sau So, As và TooKết thúc bài học Sự khác nhau cơ bản giữa cách dùng much và many Much và many là 2 lượng từ mang nghĩa nhiều, số lượng lớn, sau chúng đều là danh từ. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là cả 2 đều có thể áp dụng cho mọi danh từ. Vậy trường hợp nào dùng “much”, tình huống nào thì dùng “many”? Much – Much được sử dụng với danh từ không đếm được như water nước, time thời gian,… – Ex I don’t have much time to wait for you. Tôi không có nhiều thời gian để chờ đợi bạn đâu. Many – Many được sử dụng với danh từ đếm được như people con người, book sách,… – Ex She has many books to research. Cô ấy có nhiều sách để nghiên cứu. Xem thêm Cách nhận biết danh từ đếm được và danh từ không đếm được tại đây. Much/Many + Noun Trong cách dùng này, sau much và many sẽ không có of. Ta chỉ dùng of khi có những từ hạn định khác như mạo từ hay sở hữu từ. – Ex He doesn’t drink much soft drinks. Anh ấy không uống nhiều nước ngọt. There were many people who witnessed that scene. Có nhiều người đã chứng kiến cảnh tượng hôm đó. – Tuy nhiên, much + of + danh từ xảy ra khi danh từ đó là tên riêng và địa danh. Ex I’ve seen not much of Tom recently. Tôi không gặp Tom nhiều gần đây. Much/Many + of + Từ hạn định + Noun Khi sử dụng much/many of, sau đó phải có một từ hạn định như a, the, this, your,… và đại từ rồi mới đến danh từ. – Ex How much of the field have been transplanted? Bao nhiêu phần ruộng đã được cấy? I missed so many of the things that day. Tôi đã bỏ lỡ rất nhiều thứ trong ngày hôm đó. Much/Many đứng độc lập Nếu nghĩa của câu đã rõ ràng, ta có thể lược bỏ danh từ sau much/many. – Ex There is little water left, so I don’t drink much. Còn ít nước nên tôi không uống nhiều. Did you find any snails? – Not many. Cậu mò được nhiều ốc không? – Không nhiều. Much/Many không dùng trong mệnh đề xác định Thông thường, chúng ta sử dụng much và many chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định mang ý nghĩa thân mật. Còn trong câu khẳng định, chúng thường được thay thế bằng các từ/nhóm từ khác như lots of, a lot of,… Ex Did you find any snails? – Yes, lots. Bạn đã mò được con ốc nào chưa? – Rồi, nhiều. => Trong câu ví dụ trên, thay vì dùng many, ta có thể thay thế bằng lots. Cách dùng much và many sau So, As và Too Ex There are too much traffic at rush hour leading to traffic jams. Có quá nhiều phương tiện giao thông trong giờ cao điểm dẫn đến tắc đường. I miss you so much. Tôi nhớ bạn rất nhiều. Xem thêm a lot of đi với gì ? Kết thúc bài học Trên đây là cách phân biệt cũng như cách dùng much và many trong tiếng Anh. Đây là những từ rất quen thuộc và được sử dụng khá nhiều trong các bài thi lớn nhỏ nên các bạn cần học thật kỹ nhé. Nếu có thắc mắc hay đóng góp ý kiến, hãy comment cho chúng mình biết nhé. Tiếng Anh Tốt chúc bạn có những phút giây học tập thật bổ ích! Follow Fanpage Tiếng Anh Tốt để biết thêm nhiều kiến thức nhé! Xem thêm Tất Tần Tật Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Từ A đến Z Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh đơn giản nhất Không giỏi tiếng Anh có đi du học được không ? Yesterday là thì gì? Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh Fighting là gì? Cố lên tiếng Anh là gì? Get by là gì ? Cấu trúc ngữ pháp get by trong tiếng anh bạn cần biết
Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ sáu, 28/5/2021, 0600 GMT+7 'Many' đi với danh từ đếm được còn 'much' với danh từ không đếm được, trong khi 'more' dùng trong câu so sánh, 'very' đứng trước tính từ với nghĩa là nhiều. Theo EnglishathomeBài tập hoàn thiện câu với từ cho sẵn Bài tập về cụm động từ Bài tập về ngữ âm Trở lại Giáo dụcTrở lại Giáo dục Chia sẻ
So sánh trong Tiếng Anh 1Phần A So sánh của tính từ và trạng từ1. So sánh bằngCông thức của so sánh bằngS + V + as + adj/adv + as + N/pronounS + V + not + so/as + adj/adv + as + N/pronounVí dụShe is as beautiful as her mother. Cô ấy xinh đẹp giống mẹ mình.Harry doesnt run as/so fast as Jim. Harry chạy không nhanh bằng Jim.2. So sánh hơn kémCông thức của so sánh hơn, kém có 2 dạngDạng 1 Dành cho các tính từ/trạng từ ngắnS + V + adj/adver + than + N/pronoun. Ví dụHe is taller than his brother. Anh ta cao hơn anh trai của mình.She is smarter than anyone else in this room. Cô ấy thông minh hơn bất cứ ai trong phòng này.Dạng 2 Dành cho các tính từ/trạng từ dàiS + V + more/less + adj/adv + than + N/ đang xem So sánh hơn của manyVí dụAnna speaks English more fluently than I do. Anna nói tiếng Anh lưu loát hơn tôi.Jonathan visited his parents less often than his sister. Jonathan thăm cha mẹ ít hơn em gái anh ta.LƯU Ý Đằng sau phó từ so sánh như THAN và AS phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không dùng đại từ nhân xưng tân dụJane went to school sooner than I did. Jane đã đi đến trường sớm hơn tôi.My sister writes English as good as you do. Em gái tôi viết tiếng Anh tốt như bạn viết vậy.Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng FAR hoặc MUCH trước so sánh hơn dụThis book is much more expensive than that one. Quyến sách này mắc hơn quyển kia nhiều lắm.She could do much better than her friend. Cô ấy có thể làm tốt hơn bạn của cô ấy nhiều.3. So sánh nhất / kém nhấtCông thức của so sánh nhấtS + V + the + adj/adv est + N. S + V + the most + adj/adv + N. Công thức của so sánh kém nhấtS + V + the least + adj/adv + dụJohn is the tallest boy in the class. John là đứa cao nhất trong lớp.He is the most careful of the three brothers. Anh ta là đứa cẩn thận nhất trong ba anh em.LƯU ÝTa có thể so sánh 2 thực thể người hoặc vật mà không sử dụng THAN. Trong trường hợp này thành ngữ OF THE TWO sẽ được sử dụng trong câu thành ngữ này có thể đứng đầu câu và sau danh từ phải có dấu , hoặc đứng ở + V + the + comparative so sánh hơn + OF THE TWO + NOF THE TWO + N, S + V + the + comparativeVí dụJohn is the taller of the two boys. John là đứa cao hơn trong hai thằng bé.Of the two shirts, this one is the shorter. Giữa hai cái áo, đây là cái ngắn hơn.Nếu so sánh giữa 2 thực thể thì dùng so sánh hơn; nếu so sánh giữa 3 thực thể trở lên thì dùng so sánh so sánh bậc nhất chúng ta thường dùng giới từ IN với nơi chốnWhat is the longest river in the world? not OF the world Con sông nào dài nhất trên thế giới? không dùng OF the worldVà dùng IN cho các tổ chức hoặc nhóm người một lớp học/ một công tyWho is the youngest student in the class? not OF the class Ai là sinh viên nhỏ tuổi nhất trong lớp? không dùng OF the classĐối với một khoảng thời gian, chúng ta lại dùng OFWhat was the happiest day of your life? not IN your life Ngày hạnh phúc nhất của đời bạn là ngày nào? không dùng IN your life4. So sánh đa bộiLà loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh trúc so sánh đa bội như sauS + V + multiple number + as + much/many/adj/adv + N + as + N/ numberhalf một nửatwice gấp đôi3,4,5 times 3,4,5 lầnphân sốphần dụShe types twice as fast as I do. Cô ấy gõ nhanh gấp 2 lần tôi.Martin runs 3 times as fast as I do. Martin chạy nhanh gấp 3 lần tôi.Lưu ý Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có MUCH và MANY. MUCH dùng cho danh từ không đếm được và MANY dùng cho danh từ đếm So sánh Cùng tính từ/trạng từCông thức của so sánh képS + be + adj/adv er + and + adj/adv erS + be + more and more + adj/advVí dụIt gets darker and darker. Trời càng lúc càng tối.It is more and more difficult to find a job. Càng lúc càng khó tìm việc làm. Khác tính từ/trạng từCông thức của so sánh képThe + comparative so sánh hơn + S + V + the comparative + S + VVí dụThe hotter it is, the more uncomfortable I feel. Trời càng nóng thì tôi càng khó chịu hơn.The better you sleep, the rester your mind is. Bạn càng ngủ ngon, tâm trí của bạn càng được nghỉ ngơi.Công thức của so sánh the more the betterThe more + S + V + the better + S + VVí dụThe younger you are, the easier it is to learn. Bạn càng trẻ thì càng dễ học hơn.The more you practise speaking English, the more fluently you become. Bạn càng chăm nói tiếng Anh thì bạn sẽ càng lưu loát.Lưu ý Trong câu so sánh kép, nếu có một danh từ thì ta đặt danh từ tân ngữ ấy ở ngay phía trước chủ dụThe more English words we know, the better we speak. Càng biết nhiều từ tiếng Anh thì chúng ta càng nói tốt.6. Các dạng so sánh Công thức ANY/NO + comparativeI have waited long enough. Im not waiting any longer. not even a little longer. Tôi đã chờ đủ lâu rồi. Tôi sẽ không chờ thêm nữa. thậm chí không chờ thêm chút xíu nào nữa.We expected their house to be very big, but its no bigger than ours. = ., it isnt any bigger than ours. not even a little bigger Chúng tôi nghĩ rằng nhà của họ phải to lắm, nhưng nó không to hơn nhà chúng tôi = ., nó không to hơn nhà chúng tôi tí nào. thậm chí không to hơn chút xíu nào.How do you feel now? Do you feel any better? Bạn thấy sao rồi? Có khỏe hơn chút nào chưa?This hotel is better than the other, and its no more expensive. Khách sạn này tốt hơn cái kia, và nó không đắt hơn. Công thức BETTER AND BETTER/ MORE AND MORECông thức này dùng để diễn tả một điều gì đó đang thay đổi liên tụcNgoài better and better ngày càng tốt hơn, ta còn có thể dùng worse and worse ngày càng tệ hơn. Cũng như vậy dành cho more and more ngày càng hơn và less and less ngày càng giảm.Ví dụYour English is improving. Its getting better and better. Tiếng Anh của bạn đang tiến bộ đấy. Nó ngày càng tốt hơn.The city is growing fast. Its getting bigger and bigger. Thành phố đang phát triển nhanh. Nó ngày càng to lớn hơn.Katherine is getting worse and worse. Katherine đang ngày càng tệ đi. Công thức THE SAME ASVí dụLauras salary is the same as me. / Laura gets the same salary as me. Lương của Laura bằng lương tôi.David is at the same age with Jane. David bằng tuổi Jane. Công thức NO SOONER THANVí dụNo sooner had they started out for their trip than it started to rain. Ngay khi họ bắt đầu chuyến đi thì trời bắt đầu mưa.No sooner had Henry arrived than he wanted to leave. Ngay khi vừa đến Henry đã muốn rời đi.7. Các lưu ýThông thường đối với dạng so sánh hơn, tính từ và trạng từ ngắn được thêm hậu tố er và est cho các so sánh nhất. Tuy nhiên, một số dạng chuyển đổi đặc biệt của tính từ và trạng từ trong so sánh hơn và so sánh nhất được quy định như sauLưu ý 1Tính từ dài có 2 âm tiết nhưng tận cùng là -er, -et, -le, -ow vẫn được xem là tính từ ngắn và được thêm hậu tố như dụClever cleverer the cleverestQuiet quieter the quietestSimple simpler the simplestNarrow narrower the narrowestLưu ý 2Tính từ/trạng từ có 2 âm mà tận cùng là -y, chúng ta sẽ chuyển -y thành -i và thêm -er hoặc dụDirty dirtier the dirtiestPretty prettier the prettiestHappy happier the happiestEarly earlier the earliestQuy tắc này không áp dụng khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly. Khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly, ta xem đó là tính từ/trạng từ vài tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn bất quy tắcgood/well betterI know him well, probably better than anybody else. Tôi biết rõ anh ấy, có thể rõ hơn bất kỳ ai.bad/badly worseHe was in bad mood, it becomes worse than last time. Anh ấy đang trong tình trạng không tốt, còn tệ hơn lần trước.far further/farther farther thường dùng đối với nghĩa đen trong khi further được dùng với nghĩa bóngFURTHER cũng có nghĩa là hơn nữa hoặc thêm me know if you get any further news. Báo với tôi nếu bạn có thêm bất cứ tin tức gì.Old older/elder thường dùng khi nói về cách thành viên trong gia đìnhMy elder sister is a TV producer. Chị tôi là một nhà sản xuất chương trình truyền hình.Ta có thể nói my elder sister nhưng không thể nói somebody is elder, thay vào đó ta nói somebody is is older than my elder sister. Cô ấy lớn hơn chị gái của tôi. Cách phân biệt này dùng cho OLDEST/ELDEST lại có chút khác biệt chúng ta nói my eldest sister và somebody is the oldestShe is the eldiest of the group, she is also my eldest sister. Cô ấy là người lớn tuổi nhất trong nhóm, chị ấy cũng là chị lớn nhất của tôi.Phần B. So sánh danh từXét về bản chất, so sánh của danh từ luôn cần các trạng từ để hỗ trợ, do đó cũng không khác với so sánh của tính từ/trạng từ là mấy. Tuy nhiên, vì so sánh danh từ chỉ sử dụng một số trạng từ nhất định more, few, less, nên để dễ hiểu hơn, bài viết này sẽ tác thành một phần riêng biệt cho dạng so sánh So sánh hơnCông thức của so sánh hơn danh từS + V + more/fewer/less + Ns + than + N/pronoun. FEWER dùng cho danh từ đếm được LESS dùng cho danh từ không đếm đượcVí dụHe has more time to do the test than his friend. Anh ấy có nhiều thời gian để làm bài kiểm tra hơn bạn mình.Jane drinks less milk than her sister. Jane ít uống sữa hơn em gái cô ấy.I have a fewer days break than him. Tôi có nhiều ngày nghỉ hơn anh ta.2. So sánh nhấtCông thức của so sánh nhất trong so sánh danh từS + V + the most/the fewest/ the least + N sVí dụThere are the fewest days in February. Tháng 2 có ít ngày nhất.He held the most points scored in competition. Anh ta giữ điểm cao nhất trong cuộc thi.The event has the least participants ever in history. Sự kiện có ít người tham dự nhất trong lịch sử.3. So sánh ngang bằngCông thức của so sánh ngang bằng danh từS + V + as + many/much/little/few + N + as + N/ dụI eat as much chocolate as my sister. Tôi ăn chocolate nhiều như em gái tôi vậy.He earns as much money as his brother. Anh ta kiếm tiền nhiều như anh trai mình vậy.They spend twice as much money as they earn. Họ tiêu gấp hai lần tiền họ kiếm được.LƯU Ý Do you want some more milk for your coffee? Bạn muốn thêm sữa vào cafe không?Nếu nghĩa của câu đã quá rõ ràng, thậm chí ta không cần dùng danh từ phía sau MOREDo you have enough milk for the coffee, or do you want some more? Cafe có đủ sữa chưa, hay là bạn muốn thêm?Phần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSEKhi so sánh chúng ta cần phải lưu ý rằng các mục từ dùng để so sánh phải tương đương với nhau về mặt bản chất ngữ pháp người so với người, vật so với vật. Do đó, chúng ta có 3 mục so sánh đặc biệtSo sánh dùng sở hữu cáchSo sánh dùng THATSo sánh dùng THOSEVí dụJohns test scored is better than Marys. Điểm kiểm tra của John tốt hơn của Mary.Life in the center is more comfortable than that in the country. Cuộc sống ở trung tâm tiện nghi hơn ở vùng quê.Students in the university are better than those in the college. Sinh viên đại học giỏi hơn sinh viên cao đẳng.LƯU Ý MORE THAN THAT đôi khi được dùng như một biểu thức, thường được đặt ở giữa hoặc cuối dụShe won the competition, more than that, she held the best scored ever. Cô ấy thắng cuộc thi, hơn thế nữa, cô ấy giữ kỷ lục cao nhất.Dont put oil in the fire, he could be angry more than that. Đừng đổ dầu vào lửa, anh ta có thể giận hơn thế nhiều.
COMPARATIVE AND SUPERLATIVE ADJECTIVESTÍNH TỪ SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤTI - Tính từ ngắn và tính từ dài 1. Tính từ ngắn- Tính từ có một âm tiết Ví dụ short, thin, big, smart- Tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng –y, –le,–ow, –er, và –et Ví dụ happy, gentle, narrow, clever, quiet2. Tính từ dài- Các tính từ hai âm tiết không kết thúc bằng những đuôi nêu trong phần tính từ ngắn Ví dụ perfect, childish, nervous- Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên Ví dụ beautiful ba âm tiết, intelligent bốn âm tiết, satisfactory năm âm tiết Một số tính từ hai âm tiết có thể vừa được coi là tính từ ngắn, vừa là tính từ dụ clever thông minh, common phổ biến, cruel tàn nhẫn, friendly thân thiện, gentle hiền lành, narrow hẹp, pleasant dễ chịu, polite lịch sự, quiet yên lặng, simple đơn giảnII - So sánh hơn và so sánh cao nhất của tính từ ngắn1. So sánh hơn của tính từ ngắn adj + -er + than Ví dụ - Bikes are slower than cars. Xe đạp chậm hơn ô tô. - It has been quieter here since my dog went missing. Chỗ này trở nên yên tĩnh hơn kể từ khi con chó của tôi bị lạc.2. So sánh cao nhất của tính từ ngắn the adj + -est + NVí dụ - Bikes are the slowest of the three vehicles. Xe đạp là chậm nhất trong số ba phương tiện. - My village is the quietest place in the province. Làng tôi là nơi yên tĩnh nhất của tỉnh.3. Quy tắc thêm –er và –est vào sau tính từ ngắn trong so sánh hơn và so sánh cao nhất - Phần lớn các tính từ ngắn thêm –er hoặc –est fast – faster – the fastest - Tính từ kết thúc bằng –y bỏ –y, và thêm –ier hoặc –iest happy – happier – the happiest - Tính từ kết thúc bằng –e thêm –r hoặc –st simple – simpler – the simplest - Tính từ kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm gấp đôi phụ âm cuối rồi sau đó mới thêm –er hoặc –est thin – thinner – the thinnestIII - So sánh hơn và so sánh cao nhất của tính từ dài 1. So sánh hơn của tính từ dài more + adj + thanVí dụ - A lion is more dangerous than an elephant. Sư tử nguy hiểm hơn voi. - The bus fare is more expensive this year. Giá vé xe buýt năm nay đắt hơn.2. So sánh cao nhất của tính từ dài the most + adj + NVí dụ - The lion is the most dangerous animal of the three. Sư tử là loài nguy hiểm nhất trong ba loài này. - The brown dress is the most expensive. Chiếc váy màu nâu là đắt nhất.IV - Các dạng so sánh hơn và so sánh cao nhất của một số tính từ đặc biệtgood - better - the best bad - worse - the worst many, much - more - the most little - less - the least far - farther, further - the farthest, the furthestChú ý sự khác biệt về ý nghĩa giữa các dạng thức so sánh của tính từ far- Để diễn đạt so sánh về khoảng cách xa hơn, ta có thể sử dụng further hoặc farther. Ví dụ She moved further down the road. Cô ấy đi ra xa hơn về phía cuối con đường. She moved farther down the road. Cô ấy đi ra xa hơn về phía cuối con đường.- Để diễn đạt so sánh về khoảng cách xa nhất, ta có thể sử dụng the furthest hoặc the dụ Let’s see who can run the furthest. Hãy thi xem ai chạy được xa nhất. Let’s see who can run the farthest. Hãy thi xem ai chạy được xa nhất.- Khi muốn diễn tả ý “thêm” hoặc “nâng cao”, ta dùng dụ Do you have anything further to say? Bạn còn điều gì muốn nói nữa không? COMPARISON WITH "MORE/LESS/FEWER"SO SÁNH VỚI "MORE/LESS/FEWER"1. Dạng so sánh của much / many / little/ fewMuch trước danh từ kho đếm được số nhiều và Many trước danh từ đếm được số nhiều có chung dạng so sánh bậc hơn là more và so sánh bậc nhất là the mostVd Famer don’thave much work to do in the winter. Famer have more work to do at other times. Famer have the most work to do at I don’t have many stamps. Lan has more stamps than I do. Hoa has the most stamps in the collector’s club2. Phân biệt little và a little ; few và a fewa. little và a little là các tính từ chỉ định lượng dùng trước danh từ số ít không đếm được .• little có nghĩa là ít đến mức không đáng kể , hầu như chẳng có mấy . Trong khi đó , a little có nghĩa là ít , không nhiều , đối lập với nhiều much Lưu ý A little có dạng so sánh bậc hơn bất quy tắc là lessVd There is less water in my glass than in your b. Few và a few là các tính từ chỉ định lượng dùng trước danh từ đếm được số nhiều . Tương tự như trên, few có nghĩa là ít đến mức không đáng kể , hầu như chẳng có mấy . Trong khi đó , a few có nghĩa là ít , không nhiều , đối lập với nhiều many Vd few people a few friendsLưu ý a few có dạng so sánh bậc hơn là fewer Vd I have fewer stamps than he does - So sánh hơn trong tiếng Anh là gì và được vận dụng như thế nào trong tiếng Anh? - Và cần lưu ý điều gì khí sử dung dạng so sánh hơn! Tất cả những thắc này Anh ngữ Ms Hoa sẽ giúp các bạn giải đáp thông qua bài viết dưới đây nhé! Xem thêm dạng bài so sánh trong TOEIC I. CÔNG THỨC VÀ KHÁI NIỆM SO SÁNH HƠN 1. Khái niệm So sánh hơn được hiểu là cấu trúc so sánh giữa 2 hay nhiều vật/người với nhau về 1 hay 1 vài tiêu chí, trong số có 1 vật đạt được tiêu chí được đưa ra cao nhất so với các vật còn lại. So sánh hơn thường được sử dụng cho việc so sánh 2 hay nhiều vật/người với nhau với những trường hợp so sánh 1 vật với tổng thể ta dùng so sánh nhất. 2. Cấu trúc so sánh hơn So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn Cấu trúc S1 + S-adj + er/ S-adv- er + than + S2 + Axiliary V S1 + S-adj + er/ S-adv- er + than + O/ N/ Pronoun Trong đó S-adj-er là tính từ được thêm đuôi “er” S-adv-er là trạng từ được thêm đuôi “er” S1 Chủ ngữ 1 Đối tượng được so sánh S2 Chủ ngữ 2 Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1 Axiliary V trợ động từ object tân ngữ N noun danh từ Pronoun đại từ Ví dụ - This book is thicker than that one. - They work harder than I do. = They work harder than me. So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài Cấu trúc S1 + more + L-adj/ L-adv + than + S2 + Axiliary V S1 + more + L-adj/ L-adv + than + O/ N/ Pronoun Trong đó L-adj tính từ dài L-adv trạng từ dài Ví dụ - He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me. - My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me. Lưu ý So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh Ví dụ My house is far more expensive than hers. >> Xem thêm So sánh nhất trong tiếng Anh 3. Chú ý khi so sánh hơn Short adj Tính từ ngắn – Với tính từ có 1 âm tiết long, short, tall,… => Nếu từ đó kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm Ví dụ Big => bigger; hot => hotter – Với tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng y, et, ow, er, le, ure như narrow, simple, quiet, polite. ngoại lệ là guilty, eager dùng với most vì là tính từ dài. => Nếu từ đó kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i. Ví dụ Happy => happier; dry => drier – Now they are happier than they were before. Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia. Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn. + Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất Long adj Tính từ dài Là tính từ có nhiều hơn một âm tiết trừ trường hợp 2 âm tiết của short adj như precious quý báu, difficult khó khăn, beautiful xinh đẹp, important quan trọng,… Mới + HOT - Inbox nhận tài liệu chinh phục 800 TOEIC Các trường hợp bất quy tắc Trường hợp So sánh hơn Good/ well Better Bad/ badly Worse Many/ much More Little Less Far Farther về khoảng cách Further nghĩa rộng ra Near Nearer Late Later Old Older về tuổi tác Elder về cấp bậc hơn là tuổi tác Happy happier Simple simpler Narrow narrower Clever cleverer >>> Tất tần tật về các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh II. BÀI TẬP VỀ SO SÁNH HƠN Comparative Exercise 1 Điền vào chỗ trống dạng đúng của so sánh hơn. 1. Cats are ………… intelligent than rabbits. 2. Lana is…………… old than John. 3. China is far ………… large than the UK. 4. My garden is a lot ………………. colourful than this park. 5. Helen is …………… quiet than her sister. 6. My Geography class is ……………. boring than my Math class. 7. My Class is …………. big than yours. 8. The weather this authumn is even ……………… bad than last authumn. 9. This box is ……………… beautiful than that one. 10. A holiday by the mountains is ……………….good than a holiday in the sea. Đáp án 1- more intelligent 2- older 3- larger 4- more colourful 5- quieter 6- more boring 7- bigger 8- worse 9- more beautiful 10- better Excercise 2 Chọn đáp án đúng 1. I think New York is more expensive/expensiver than Pari. 2. Is the North Sea more big/bigger than the Mediterranean Sea? 3. Are you a better/good job than your sister? 4. My mom’s funny/funnier than your mom! 5. Crocodiles are more dangerous than/as fish. 6. Math is badder/worse than chemistry. 7. Cars are much more safer/much safer than motorbikes. 8. Australia is far/further hotter than Ireland. 9. It is strange but often a coke is more expensive/ expensiver than a beer. 10. Non-smokers usually live more long/longer than smokers. Đáp án 1- expensive 2- bigger 3- better 4- funnier 5- than 6- worse 7- much safer 8- far 9- expensive 10- longer. Excercise 3 Viết dạng so sánh hơn của các tính từ và trạng từ sau Tính từ/ Trạng từ So sánh hơn 1. beautiful 2. hot 3. crazy 4. slowly 5. few 6. little 7. bad 8. good 9. attractive 10. big Đáp án Tính từ/ Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất 1. beautifully beautifully the most beautifully 2. hot hotter the hottest 3. crazy crazier the craziest 4. slowly more slowly the most slowly 5. few fewer the fewest 6. little less the least 7. bad worse the worst 8. good better the best 9. attractive more attractive the most attractive 10. big bigger the biggest Excercise 4 Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau. 1. He is ....... singer I’ve ever met. A. worse B. bad C. the worst D. badly 2. Mary is ....... responsible as Peter. A. more B. the most C. much D. as 3. It is ....... in the city than it is in the country. A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy 4. He sings ……….. among the singers I have known. A. the most beautiful B. the more beautiful C. the most beautifully D. the more beautifully 5. He is ....... student in my class. A. most hard-working B. more hard-working C. the most hard-working D. as hard-working 6. The English test was ....... than I thought it would be. A. the easier B. more easy C. easiest D. easier 7. Physics is thought to be ....... than Math. A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest 8. Jupiter is ....... planet in the solar system. A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest 9. She runs …… in my class. A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly 10. My house is ....... hers. A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than 11. My office is ....... away than mine. A. father B . more far C. farther D. farer 12. Lana is ....... than David. A. handsome B. the more handsome C. more handsome D. the most handsome 13. She did the test ……….. I did. A. as bad as B. badder than C. more badly than D. worse than 14. A boat is ....... than a plane. A. slower B. slowest C. more slow D. more slower 15. Her new house is ....... than the old one. A. more comfortable B. comfortably C. more comfortabler D. comfortable 16. Her sister dances ……….. than me. A. gooder B. weller C. better D. more good 17. Her bedroom is ....... room in her house. A. tidier than B. the tidiest C. the most tidy D. more tidier 18. This road is ....... than that road. A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower 19. She drives ……. Her brother. A. more careful than B. more carefully C. more carefully than D. as careful as 20. It was ....... day of the year. A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder Đáp án 1. C 2. D 3. C 4. C 5. C 6. D 7. A 13. D Excercise 5 Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc. 1. He is clever ……………………. student in my group. 2. She can’t stay long …………………….than 30 minutes. 3. It’s good ……………………. holiday I’ve had. 4. Well, the place looks clean …………………….now. 5. The red shirt is better but it’s expensive ……………………. than the white one. 6. I’ll try to finish the job quick.……………………. 7. Being a firefighter is dangerous ……………………. than being a builder. 8. Lan sings sweet ………………..than Hoa 9. This is exciting ……………………. film I’ve ever seen. 10. He runs fast ………………….of all. 11. My Tam is one of popular ……………………. singers in my country. 12. Which planet is close ……………………. to the Sun? 13. Carol sings as beautiful …………………….as Mary, but Cindy sings the beautiful ……………………. 14. The weather this summer is even hot ……………………. than last summer. 15. Your accent is bad …………………..than mine. 16. Hot dogs are good …………………….than hamburgers. 17. They live in a big ……………………. house, but Fred lives in a big ……………………. one. 18. French is considered to be difficult …………………….than English, but Chinese is the difficult …………………….language. 19. It’s the large……………………. company in the country. Đáp án 1. the cleverest 2. longer 3. the best 4. cleaner 5. more expensive 6. more quickly 7. more dangerous 8. more sweetly 9. the most exciting 10. the fastest 11. the most popular 12. the closest 13. beautifully – most beautifully 14. hotter 15. worse 16. better 17. big - bigger 18. more difficult - the most difficult 19. largest Cấu trúc so sánh hơn cũng được sử dụng nhiều trong các bài thi tiếng anh. Và nếu bạn không nắm vững cách dùng so sánh hơn trong tiếng anh thì rất có thể sẽ có những nhầm lẫn đáng tiếc ảnh hưởng đến kết quả làm bài của bạn. Vậy nên hãy ôn luyện kĩ càng, và để lại những comment, câu hỏi mà bạn đang gặp phải nhé. Nếu bạn đã từng đến Cơ sở Khánh Hội, chắc chắn bạn đã gặp “cặp bài trùng” Ms Thanh Trúc và Ms Yến Nhi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau trò chuyện để hiểu sâu hơn về hai cô nhé! CÀNG CHƠI THÂN CÀNG GIỐNG NHAU MS THANH TRÚC VS MS YẾN NHI Với cô, tình yêu của cô dành cho ngôn ngữ này ngày một lớn dần là nhờ vào các em, cô thực sự mong muốn sự nhiệt huyết trong mỗi bài giảng của từng sứ giả của Ms Hoa sẽ thổi lửa vào tâm hồn các em, khiến các em một phần nào đó giảm bớt được nỗi lo lắng khi đi học tiếng Anh. Hòa Smiling Messenger Hơn ai hết cô hiểu sự khó khăn vất vả của một người mới bắt đầu tiếp cận một ngôn ngữ mới. Nhưng các em ạ, đề thi TOEIC không có gì quá đánh đố, chỉ là do chúng ta chưa có chiến lược làm bài phù hợp thôi. Cô tin rằng, với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm cũng như lửa nhiệt huyết của cô cũng như đội ngũ sứ giả tại Anh ngữ Ms Hoa, các em sẽ dần có được định hướng cũng như phương pháp tốt nhất để có thể chinh phục TOEIC. Ms Nguyễn Bình a Caring Messenger
so sánh hơn của many